![]()
Tác giả Cao Trung và Nhất Quán.
Phần 1: Ôn lại Nhật Nguyệt
Sinh, Vượng, Tử, Tuyệt làm bằng
Phải tầm Nhật, Nguyệt cho bằng mặt gương
Dụng thần bị hào động hoặc hào biến làm cho Sinh, Vượng, Tử, Tuyệt nhưng Nhật Thần (ngày gieo quẻ) và Nguyệt kiến (tháng gieo quẻ) có thể làm thay đổi được ảnh hưởng.
Cầm cân họa phúc cho tường
Nói sinh, nói khắc đôi đường mà suy
Quẻ bói có chỗ sinh, chỗ khắc lẫn lộn không thể chỉ nhìn một khía cạnh nào của sinh hay khắc mà đoán được quẻ đó là tốt hay xấu, trái lại, ta cần phải cân nhắc sự sinh khắc phúc họa cho đúng mới kết luận được quẻ đó tốt xấu như thế nào.
Nhật sinh, Nguyệt hợp chẳng chi
Nhật khắc, Nguyệt phá vậy thì như nhau
Trên nguyên tắc thì Nhật sinh Dụng thần và lúc đó có Nguyệt khắc Dụng thần hoặc Nguyệt sinh Dụng thần và Nhật khắc Dụng thần thì kể là không xấu không tốt (chẳng chi).
Còn Nhật khắc Dụng thần lại thêm Nguyệt phá Dụng thần thì xấu gấp đôi. Tuy nhiên, nếu Nhật khắc Dụng thần mà Nhật đó lại bị Nguyệt khắc Nhật thì Nhật cũng không khắc được Dụng thần.
Khắc đâu thì đấy phải sầu
Sinh đâu thì đấy héo rầu lại tươi
Nếu Dụng thần mà bị Nhật thần hay Nguyệt kiến khắc thì xấu, trái lại nếu hào động hay hào biến đang khắc Dụng thần mà bị Nhật thần hay Nguyệt kiến khắc hào động hay hào biến đó thì Dụng thần không xấu nữa. Trường hợp Dụng thần đang vô lực (héo sầu) mà lại được Nhật Nguyệt sinh thì mạnh lên.
Nhật thần Nguyệt kiến đôi ngôi
Có quyền sinh khắc ở nơi lục hào
Nếu hào động nằm ngoài Dụng thần thì chỉ hào động đó mới sinh khắc được Dụng thần. Hào biến của hào động đó chỉ có ảnh hưởng đến Dụng thần. Những hào khác không động, không sinh khắc được Dụng thần. Trường hợp hào Dụng thần là hào động thì dĩ nhiên hào biến đó có ảnh hưởng đến Dụng thần lúc này đang là hào động.
Ngoài hào động ra tất cả các hào tĩnh khác đều không có ảnh hưởng đến Dụng thần.
Tuy nhiên, Nhật Nguyệt có thể khắc chế với tất cả mọi hào gồm:
- Hào Dụng thần
- Hào động
- Hào biến
Lục thần Nhật Nguyệt hào nào
Dù lành dù dữ là hào tướng binh
Hào Dụng thần hay hào động mà được Nhật thần hay Nguyệt kiến ví dụ như Dụng thần là hào Tý hay hào động là Tý mà Nguyệt kiến hay Nhật thần cũng là Tý thì Dụng thần hay hào động đó trở nên mạnh lắm. Nó ví như người nắm được quyền chỉ huy (là hào tướng binh).
Nếu hào động được Nhật thần hay Nguyệt kiến mà:
- Khắc Dụng thần là khắc mạnh
- Sinh Dụng thần thì sinh mạnh
Như vậy gọi là: “khi dữ dữ lắm, khi lành lành ghê”
Nếu hào Dụng thần mà được Nhật thần hay Nguyệt kiến thì dù động hào có khắc Dụng thần cũng không khắc nổi lúc đó. Như vậy gọi là “không ai khắc hại được mình”
Phần 2: Tìm Hiểu Về Nguyệt Kiến và Áp Dụng Công Thức Của Nó
Nguyệt kiến tức là Nguyệt lệnh chấp quyền trong một tháng hay 3 tuần mỗi tuần âm lịch có 10 ngày, kể từ ngày có chữ Giáp đứng đầu như Tuần Giáp Tý bao gồm có các ngày sau: Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu.
Nguyệt tướng hay Nguyệt kiến rất quan hệ vì giữ phần cốt yếu của mọi quẻ, xem xét việc lành dữ của 6 hào, giúp đỡ được hào suy nhược,khắc được hào vượng cường, chế ngự được hào động biến, nâng đỡ hào phi và làm dậy được hào phục.
Nói một cách khác Nguyệt tướng là ông chủ soái chấp quyền trong tháng, muôn quẻ đều lấy đó làm cương lĩnh.
Nguyệt kiến có công năng như sau:
- Sanh, hiệp, tỷ và phò hào suy nhược, cho nên hào suy gặp Nguyệt kiến (Nguyệt tướng) cũng vượng
- Xung, khắc, hình, phá hào cường vượng cho nên dù Dụng Thần có vượng gặp như vậy cũng phải suy
- Chế phục hào phát động khi hào này khắc chế tịnh hào
- Xung khắc Phi Thần để cho Phục Thần xuất hiện
- Sanh phò Phục Thần để Phục Thần được hữu dụng
Cho nên, nếu:
- Nguyệt kiến tương hợp với hào tức là Nguyệt hiệp hào ấy là hữu dụng
- Hào bị Nguyệt xung (hay còn gọi là Nguyệt phá) hào ấy là hào vô dụng.
- Nếu Nguyệt kiến đã nhập quẻ mà động mà lâm Nguyệt thần thời phước cũng to nếu động mà lâm kỵ thần thì họa không phải nhỏ.
Phần 3: Tìm hiểu Nhật thần và công thức áp dụng của nó
- Nhật thần tức là ngày hiện thời chiêm bốc (ngày bói) cũng gọi là Nhật kiến.
- Nhật thần là chủ tể của 6 hào, quản lý việc vượng tướng của 4 mùa.
- Trên kia ta thấy Nguyệt kiến quản lý mệnh lệnh trong 1 tháng (30 ngày) nên Nguyệt kiến có mùa tốt, mùa xấu.
- Nhật thần thì không thế, đối với Nhật thần , 4 mùa đều vượng, Nhật thần nắm quyền sinh sát suốt bốn mùa (Nguyệt kiến chỉ có mùa tốt, mùa xấu).
- Nhật thần xung hào vượng mà tịnh, thời làm cho hào tịnh đó bị Ám Động.
- Nhật thần xung hào suy mà tịnh, thời làm cho hào đó bị Nhật Phá
- Hào suy nhược được Nhật thần sinh, phù, cũng hiệp thì ví như mưa phải thời làm cho cây cối tốt tươi.
- Hào vượng được Nhật thần ám động càng thêm mạnh
- Hào suy bị Nhật thần ám động (là Nhật phá) cũng làm cho hào ấy vô dụng.
- Hào vượng cường bị Nhật thần khắc hại hình xung như sương thu tiêu diệt cỏ.
- Hào gặp tuần không được Nhật thần xung dậy để hữu dụng gọi là xung không tắc thiệt.
- Hào gặp hiệp nên hạn trú gặp Nhật thần xung liền mở ra gọi là Hiệp xứ phùng xung.
- Nhưng hung thần gặp hiệp (hạn trú) cần được Nhật thần xung để tan đi, trái lại cát thần gặp hiệp không nên được Nhật thần xung.

English