![]()
Độn Lý Thuần Phong
Ý nghĩa: Quẻ khởi trên đầu ngựa hay còn gọi là Độn Khổng Minh.
Thời Tam Quốc khi ra trận xét chuyện được mất, thắng thua thì Khổng Minh dung phương pháp này để tính toán trận pháp, điều binh khiển tướng, cát hung và tiến thoái nên còn được gọi là Độn Khổng Minh. Người sau này còn có một tên khác là phép toán trên đầu ngựa tức là tướng ra trận cỡi ngựa và tay bấm phép này.
Khi nào thì nên bấm Độn?
*Khi bất chợt xảy ra điềm gì bất thường như tự nhiên thấy nóng long không yên, chim muôn lạ bay đến trước nhà, bị bệnh lên cơn đau, một đồ vật gì đó rơi vỡ trong nhà…là bất kì một điều gì mà cảm thấy nó bất thường, một điều gì có tính nghi ngờ thì phải tính xem giờ đó là giờ gì, ngày mấy, tháng mấy (ngày giờ âm lịch) rồi bấm tay tính ra quẻ để biết tốt xấu.
*Khi ta dự tính muốn làm việc gì, vào một ngày giờ cụ thể nào đó, và nếu ta làm việc đó: hẹn gặp khách hang, đi khám bệnh, đi đăng ký hồ sơ,…hay đi chơi, muốn mở tiệm, cúng kiếng tâm linh, thì cũng xem dự kiến ngày mấy, tháng mấy và mấy giờ rồi sau đó xem nếu ta làm việc đó vào giờ đó có thuận hay không? Tốt hay xấu.
Nay đủ duyên tôi chia sẻ môn toán pháp của người xưa cho bạn yêu học thuật.
Khởi tháng Giêng (tháng 1 AL) là Đại An, tháng 2 Lưu Liên, tháng 3 Tốc Hỷ, tháng 4 Xích Khẩu, tháng 5 Tiểu Cát, tháng 6 Không Vong, tháng 7 trở về cung Đại An, tháng 8 Lưu Liên, tháng 9 Tốc Hỷ, tháng 10 Xích Khẩu, tháng 11 Tiểu Cát, tháng 12 là Không Vong.
Kể từ tháng hiện tại (tháng xem quẻ) kể là ngày mùng 1 đếm thuận đến ngày xem quẻ. Rồi cũng tại ngày ấy (ngày xem quẻ) gọi là giờ Tý đi thuận tiếp tới giờ mà ta muốn tính việc tốt hay xấu.
Ví dụ:
Tháng 4 âm lịch, ngày 17, giờ Thân là giờ xem quẻ. Tháng 1 khởi Đại An, tháng 2 Tốc Hỷ, tháng 3 Lưu Liên, tháng 4 Xích Khẩu. Kể tháng 4 là ngày mùng 1, đếm tiếp theo chiều thuận mùng 2 tại Tiểu Cát, mùng 3 tại Không Vong, mùng 4 tại Đại An, mùng 5 tại Lưu Liên, mùng 6 tại Tốc Hỷ, mùng 7 tại Xích Khẩu, mùng 8 tại Tiểu Cát, mùng 9 tại Không Vong, mùng 10 tại Đại An, ngày 11 tại Lưu Liên, 12 tại Tốc Hỷ, 13 tại Xích Khẩu, 14 tại Tiểu Cát, 15 tại Không Vong, 16 tại Đại An, 17 tại Lưu Liên.
Tại ngày 17 Lưu Niên kể là giờ Tý (23h-1h) , đếm thuận theo chiều kim đồng hồ đến giờ Thân xem quẻ như sau: Sửu (1h-3h) Tốc Hỷ, Dần (3h-5h) Xích Khẩu, Mão (5h-7h) Tiểu Cát, Thìn (7h-9h) Không Vong, Tị (9h-11h) Đại An, Ngọ (11h-13h) Lưu Liên, Mùi (13-15h) Tốc Hỷ, Thân (15h-17h): Xích Khẩu.
Kết quả là quẻ ứng vào giờ Thân (15h – 17h) là Xích Khẩu.
Quẻ Đại An
Sao Thanh Long thuộc Mộc, chủ các con số 3,8
Đại An sự sự xương
Cầu tài tại Khôn phương
Thất vật khứ bắt viết
Trạch Xá bảo an khang
Hành nhân thân vị động
Bệnh gia chủ vô phường
Tướng Quân hồi điền dã
Tử tế mạn tham tường
(Đại An sự việc cát xương
Cầu tài hãy đến Tây Nam ấy là
Mất của đem đi chưa xa
Còn xem gia sự cửa nhà bình an
Người đi còn vẫn ở nguyên
Bệnh tật sẽ được giảm thuyên an lành
Tướng Quân cởi giáp trở về
Ngẫm suy ý quẻ hẳn là thấy ngay)
Quẻ Lưu Liên
Sao Huyền Vũ thuộc thủy, chủ con số 1, 6
Lưu Niên sự nan thành
Cầu mưu nhật minh
Quan sự chỉ nghi hoãn
Khú giả vị hồi sinh
Thất vật nam phương kiến
Cấp thảo phương tâm xưng
Cánh tu phòng khẩu thiệt
Nhân khẩu thử binh bình
(Lưu Liên sự việc khó thành
Cầu xin phải đợi đến ngày hanh thông
Quan sự càng muộn càng hay
Người đi thì vẫn chưa quay trở về
Mất của phương nam gần kề
Nếu ta tìm gấp may là còn ra
Gia sự miệng tiếng trong nhà
Rất mừng thân quyến nhà ta an lành.)
Quẻ Tốc Hỷ
Sao Chu Tước thuộc hỏa, con số 2,7
Tốc Hỷ hỷ lai lâm
Cầu tài hướng nam hành
Thất vật Thân Mùi Ngọ
Phùng nhân lộ tương tầm
Quan sự hữu phúc đức
Bệnh giả vô học xâm
Điền trạch lục súc cát
Hành nhân hữu trí âm
(Tốc Hỷ vui vẻ đến ngày
Cầu tài thì phải tìm về phương nam
Mất của hãy đi tìm ngay
Hướng nam đi tới hay là Tây Nam
Quan sự phúc đức chu toàn
Bệnh tật thì lại bình an mau lành
Nhà cửa gia súc vẫn an
Người đi xa đã có tin tìm về)
Xích Khẩu
Sao Bạch Hổ thuộc kim, chủ các con số 4, 9
Xích Khẩu chủ khẩu thiệt
Quan phi thiết yếu phòng
Thất vật tốc tốc thảo
Hành nhân hữu kinh hoàng
Lục sứ đa tức quái
Bệnh gia xuất tây phương
Cảnh tu phòng thư chú
Thành khũng nhiễm ôn hoàng
(Xích Khẩu miệng tiếng không hay
Lại phòng quan sự tụng đình lôi thôi
Mất của gấp rút tìm ngay
Người đi xa gặp khó khăn chưa về
Trong nhà gia súc tác oai
Bệnh tật nguy hiểm động về tây phương
Phòng người trù ếm vô thường
Gắng mà vượt thoát ôn hoàng bệnh tai)
Tiểu Cát
Sao Lục Hợp thuộc Kim, số 1, 5, 7
Tiểu Cát tối cát xương
Lộ thượng hảo thương lường
Âm nhân lại báo lữ
Thất vật tại khôn phương
Hành nhân tức tiện chí
Giao quan thậm thị cường
Phòng sự giai hòa hợp
Bệnh gia đảo thượng thương
(Tiểu Cát là quẻ tốt lành
Trên đường sự nghiệp việc gì cũng hay
Nữ nhân tin tức lại cho
Mất của vật ấy ở về Tây Nam
Người đi trở lại quê nhà
Trên đường tranh đấu lợi thường về ta
Mưu cầu mọi sự hiệp hòa
Bệnh hoạn lễ bái ắt là giảm thuyên)
Không Vong
Sao Câu Trần thuộc thổ, chủ các con số 3, 6, 9
Không Vong sự bất tường
Âm nhân thiếu oai trương
Cầu tài vô ích lợi
Hành nhân hữu tai ương
Thất vật tầm bất kiến
Quan sự hữu bình thương
Bệnh nhân phùng ám quỷ
Giải nhương bảo an khang
(Không Vong sự khó thành
Tiểu nhân phá phách việc đành dở dang
Cầu tài cũng chẳng được gì
Người đi đang gặp muôn vàn khó khan
Mất của vật chẳng tái hoàn
Quan trọng kiện cáo mắc oan tới mình
Bệnh hooạn ma ám quỷ hành
Phải mau lễ bái bệnh tình mới an)

English